
Chương trình Đề cử tỉnh bang British Columbia (BCPNP) đã nhận thêm 1.000 suất đề cử cho năm 2026, dành cho người nước ngoài làm việc trong các ngành chăm sóc sức khỏe, thương mại xây dựng và các vị trí có thu nhập/điểm cao đang tìm kiếm thường trú nhân Canada.
Tổng số suất đề cử của BCPNP cho năm 2026 hiện là 6.254, cao hơn mức phân bổ cuối cùng của năm 2025 sau hai lần tăng từ chính phủ liên bang.
British Columbia là khu vực thứ ba, sau Alberta và Lãnh thổ Tây Bắc, nhận thêm suất đề cử trong năm 2026. Tỉnh bang đã công bố thông tin này trên trang tin BCPNP News vào ngày 18/8/2026.
Phân bổ đề cử theo các sáng kiến
BCPNP sẽ ưu tiên đề cử cho ba nhóm đối tượng: chăm sóc (care), xây dựng (build) và đổi mới (innovate).
Chăm sóc (care): Bao gồm 36 ngành nghề thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục, chăm sóc trẻ em và thú y. Ứng viên phải có việc làm hoặc lời mời làm việc toàn thời gian hiện tại trong một ngành nghề đủ điều kiện. Yêu cầu kinh nghiệm làm việc khác nhau tùy theo lĩnh vực và dòng chương trình. Tính đến nay trong năm 2026, tỉnh bang đã mời ít nhất 946 ứng viên thuộc nhóm này.
| Nghề nghiệp | NOC | Lĩnh vực |
|---|---|---|
| Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên thú y | 32104 | Chăm sóc thú y |
| Chuyên gia thính học và bệnh lý ngôn ngữ | 31112 | Chăm sóc sức khỏe |
| Kỹ thuật viên tim mạch và kỹ thuật viên chẩn đoán điện sinh lý | 32123 | Chăm sóc sức khỏe |
| Bác sĩ trị liệu thần kinh cột sống | 31201 | Chăm sóc sức khỏe |
| Nhân viên vệ sinh răng miệng và nhà trị liệu nha khoa | 32111 | Chăm sóc sức khỏe |
| Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên nha khoa | 32112 | Chăm sóc sức khỏe |
| Nha sĩ | 31110 | Chăm sóc sức khỏe |
| Chuyên gia dinh dưỡng | 31121 | Chăm sóc sức khỏe |
| *Giáo viên mầm non | 42202 | Chăm sóc trẻ em |
| **Giáo viên tiểu học/mẫu giáo (chỉ dành cho giáo viên nói tiếng Pháp) | 41221 | Giáo dục |
| Bác sĩ đa khoa và bác sĩ gia đình | 31102 | Chăm sóc sức khỏe |
| Chuyên gia vận động học và các ngành nghề chuyên môn khác trong trị liệu | 31204 | Chăm sóc sức khỏe |
| Y tá thực hành được cấp phép | 32101 | Chăm sóc sức khỏe |
| Quản lý trong chăm sóc sức khỏe | 30010 | Chăm sóc sức khỏe |
| Trợ lý phòng thí nghiệm y tế và các ngành nghề kỹ thuật liên quan | 33101 | Chăm sóc sức khỏe |
| Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm y tế | 32120 | Chăm sóc sức khỏe |
| Kỹ thuật viên xạ trị y tế | 32121 | Chăm sóc sức khỏe |
| Kỹ thuật viên siêu âm y tế | 32122 | Chăm sóc sức khỏe |
| ***Điều dưỡng viên, hộ lý và nhân viên phục vụ bệnh nhân | 33102 | Chăm sóc sức khỏe |
| Y tá hành nghề | 31302 | Chăm sóc sức khỏe |
| Điều phối viên điều dưỡng và giám sát viên | 31300 | Chăm sóc sức khỏe |
| Nhà trị liệu nghề nghiệp | 31203 | Chăm sóc sức khỏe |
| Ngành nghề chuyên môn khác trong chẩn đoán và điều trị sức khỏe | 31209 | Chăm sóc sức khỏe |
| Ngành nghề cận y khoa | 32102 | Chăm sóc sức khỏe |
| Dược sĩ | 31120 | Chăm sóc sức khỏe |
| Trợ lý bác sĩ, nữ hộ sinh và chuyên gia y tế liên quan | 31303 | Chăm sóc sức khỏe |
| Nhà vật lý trị liệu | 31202 | Chăm sóc sức khỏe |
| Nhà tâm lý học | 31200 | Chăm sóc sức khỏe |
| Y tá đã đăng ký và y tá tâm thần đã đăng ký | 31301 | Chăm sóc sức khỏe |
| Kỹ thuật viên hô hấp, kỹ thuật viên tuần hoàn phổi và kỹ thuật viên tim phổi | 32103 | Chăm sóc sức khỏe |
| **Giáo viên trung học (chỉ dành cho giáo viên nói tiếng Pháp) | 41220 | Giáo dục |
| Nhân viên công tác xã hội | 41300 | Chăm sóc sức khỏe |
| Chuyên gia y học lâm sàng và xét nghiệm | 31100 | Chăm sóc sức khỏe |
| Chuyên gia phẫu thuật | 31101 | Chăm sóc sức khỏe |
| Bác sĩ y học cổ truyền Trung Quốc và chuyên gia châm cứu | 32200 | Chăm sóc sức khỏe |
| Bác sĩ thú y | 31103 | Chăm sóc thú y |
*Đối với NOC 24404, ứng viên phải có chứng chỉ giáo viên mầm non (ECE) một hoặc năm năm do cơ quan đăng ký ECE cấp.
**Người lao động trong lĩnh vực giáo dục phải làm việc trong hệ thống K-12 của British Columbia và có trình độ tiếng Pháp CLB 5 trở lên.
***Đối với NOC 33102, chỉ mời ứng viên đã đăng ký với Cơ quan đăng ký nhân viên chăm sóc và nhân viên y tế cộng đồng của BC.
Xây dựng (build): Ưu tiên cho các ngành nghề xây dựng đủ điều kiện. Ứng viên phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian tương đương. Tính đến nay trong năm 2026, tỉnh bang đã mời tổng cộng 572 thợ lành nghề.
- Thợ mộc (72310).
- Thợ lắp máy xây dựng và thợ cơ khí công nghiệp (72400).
- Thợ điện (trừ điện công nghiệp và hệ thống điện) (72200).
- Thợ sửa chữa hệ thống sưởi, điện lạnh và điều hòa không khí (72402).
- Thợ cơ khí thiết bị hạng nặng (72401).
- Thợ điện công nghiệp (72201).
- Thợ sửa ống nước (72300).
- Thợ lắp đặt hệ thống hơi nước, đường ống và hệ thống phun nước chữa cháy (72301).
- Thợ hàn và vận hành máy liên quan (72106).
Đổi mới (innovate): Ưu tiên cho ứng viên có thu nhập cao và/hoặc điểm cao, bao gồm cả lao động có tay nghề và doanh nhân trong mọi lĩnh vực và ngành nghề. BCPNP tổ chức các vòng mời High Economic Impact định kỳ, dựa trên một trong hai tiêu chí: mức lương và lời mời làm việc TEER 0-3, hoặc điểm đăng ký. Ví dụ, vòng chọn lọc gần nhất vào ngày 16/7 yêu cầu mức lương 58 CAD/giờ (khoảng 115.000 CAD/năm) hoặc điểm đăng ký tối thiểu 132. Trong năm 2026, British Columbia đã phát hành 2.658 lời mời nộp hồ sơ theo sáng kiến này.
Quy trình xin thường trú nhân qua BCPNP
Để xin thường trú nhân qua BCPNP, người nước ngoài phải: đáp ứng các tiêu chí tối thiểu của một trong các dòng chương trình; tạo và nộp hồ sơ bày tỏ nguyện vọng qua Cổng thông tin trực tuyến BCPNP; nhận lời mời nộp hồ sơ đề cử; nộp hồ sơ đề cử hoàn chỉnh (trong 30 ngày đối với lao động có tay nghề hoặc 120 ngày đối với doanh nhân); nhận đề cử tỉnh bang; và nộp đơn xin thường trú nhân lên chính phủ liên bang.
Tính đến ngày 6/8, British Columbia đã phát hành ít nhất 4.324 lời mời nộp hồ sơ đề cử trong năm 2026. Tỉnh bang cho biết sẽ sử dụng hết hạn ngạch vào cuối năm. Trong số 6.254 suất đề cử hiện có, ít nhất 35% dự kiến dành cho ứng viên làm việc tại các cộng đồng ngoài khu vực đô thị Vancouver. Tỉnh bang không công bố số liệu về số đề cử đã cấp.
British Columbia bắt đầu chọn ứng viên theo các mục tiêu care, build và innovate từ tháng 5 năm nay. Giữa tháng 8/2026, tỉnh bang đã gia hạn thời hạn đăng ký cho Sáng kiến Hỗ trợ Y tế Nông thôn/Vùng sâu tạm thời (TRHSI), một chương trình thường trú nhân mới có thời hạn được giới thiệu vào tháng 4 năm nay. Chương trình này nhắm đến nhân viên vệ sinh và bảo vệ có lời mời làm việc toàn thời gian từ cơ quan y tế BC tại khu vực nông thôn hoặc vùng sâu, trong ba ngành nghề: lao công, người trông coi và lao công hạng nặng (NOC 65312); lao công nhẹ (NOC 65310); và bảo vệ (NOC 64410). BCPNP dự kiến đề cử tối đa 250 người lao động đủ điều kiện qua chương trình này. Các ngành nghề này không xuất hiện trên trang web chính thức của BCPNP về các ngành nghề chăm sóc được ưu tiên. Tính đến nay, BCPNP đã phát hành 60 lời mời nộp hồ sơ theo TRHSI.



