
Theo ước tính cập nhật về thời gian xử lý hồ sơ tạm trú do Bộ Di trú, Người tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC) công bố ngày 16/9, thời gian chờ đợi nhìn chung đang có xu hướng tăng.
Mức tăng đáng chú ý nhất trong lần cập nhật này gồm: giấy phép lao động tăng 1 tuần đối với người nộp đơn từ Mỹ; giấy phép học tập tăng 1 tuần với hồ sơ nộp trong Canada và từ Nigeria; super visa tăng hơn 7 tuần với hồ sơ từ Mỹ và hơn 3,7 tuần với hồ sơ từ Philippines.
Ở chiều ngược lại, một số thời gian xử lý giảm, trong đó mức giảm mạnh nhất thuộc về đương đơn super visa từ Pakistan, với thời gian xử lý rút ngắn hơn 5 tuần.
Bài viết này so sánh mức thay đổi theo tuần trong ước tính thời gian xử lý hồ sơ tạm trú của IRCC, dựa trên số liệu ngày 16/9 và ngày 9/9. IRCC dự kiến công bố cập nhật tiếp theo vào khoảng ngày 23/9/2026.
Giấy phép lao động
Thời gian xử lý giấy phép lao động tăng 1 tuần đối với công dân Mỹ sau hơn một tháng giữ nguyên, trong khi tiếp tục giảm với hồ sơ nộp trong Canada.
| Nộp từ | Hiện tại (16/9) | Trước đó (9/9) |
|---|---|---|
| Canada | 109 ngày | 110 ngày |
| Ấn Độ | 10 tuần | 10 tuần |
| Pakistan | 8 tuần | 8 tuần |
| Nigeria | 10 tuần | 10 tuần |
| Hoa Kỳ | 3 tuần | 2 tuần |
| Philippines | 7 tuần | 7 tuần |
Tiêu chuẩn dịch vụ: hồ sơ nộp trong Canada (cấp mới và gia hạn) là 120 ngày; hồ sơ nộp ngoài Canada là 60 ngày.
Giấy phép học tập
Thời gian xử lý giấy phép học tập tăng 1 tuần với hồ sơ nộp trong Canada và từ Nigeria, trong khi các quốc gia còn lại không thay đổi.
| Nộp từ | Hiện tại (16/9) | Trước đó (9/9) |
|---|---|---|
| Canada | 8 tuần | 7 tuần |
| Ấn Độ | 5 tuần | 5 tuần |
| Pakistan | 7 tuần | 7 tuần |
| Nigeria | 10 tuần | 9 tuần |
| Hoa Kỳ | 6 tuần | 6 tuần |
| Philippines | 5 tuần | 5 tuần |
Tiêu chuẩn dịch vụ: hồ sơ nộp trong Canada (cấp mới và gia hạn) là 120 ngày; hồ sơ nộp ngoài Canada là 60 ngày.
Thời gian xử lý thị thực du lịch ít biến động, với mức tăng 2–3 ngày và mức giảm không quá 2 ngày.
| Nộp từ | Hiện tại (16/9) | Trước đó (9/9) |
|---|---|---|
| Canada | 11 ngày | 11 ngày |
| Ấn Độ | 29 ngày | 31 ngày |
| Pakistan | 75 ngày | 73 ngày |
| Nigeria | 87 ngày | 84 ngày |
| Hoa Kỳ | 16 ngày | 18 ngày |
| Philippines | 21 ngày | 19 ngày |
Tiêu chuẩn dịch vụ: hồ sơ nộp trong Canada không áp dụng; hồ sơ nộp ngoài Canada là 14 ngày.
Thời gian xử lý super visa tăng ở mọi quốc gia trừ Pakistan, nơi giảm hơn một tháng. Mỹ ghi nhận mức tăng mạnh nhất, hơn 7 tuần.
| Nộp từ | Hiện tại (16/9) | Trước đó (9/9) |
|---|---|---|
| Ấn Độ | 70 ngày | 69 ngày |
| Pakistan | 95 ngày | 132 ngày |
| Nigeria | 46 ngày | 44 ngày |
| Hoa Kỳ | 116 ngày | 66 ngày |
| Philippines | 90 ngày | 64 ngày |
Tiêu chuẩn dịch vụ: 112 ngày. Hồ sơ super visa chỉ có thể nộp từ ngoài Canada.
Thời gian xử lý và tiêu chuẩn dịch vụ của IRCC phản ánh hai khía cạnh khác nhau. Thời gian xử lý là ước tính thời gian hoàn tất một hồ sơ mới nộp, không phải thời hạn cố định hay cam kết. IRCC tính toán dựa trên dữ liệu lịch sử (thời gian hoàn tất 80% hồ sơ trước đây) hoặc dự báo dựa trên số lượng hồ sơ tồn đọng và nguồn lực hiện có. Trong khi đó, tiêu chuẩn dịch vụ là mục tiêu hiệu suất của bộ, thường nhắm xử lý 80% trường hợp trong điều kiện bình thường.
Thời gian xử lý thực tế có thể thay đổi tùy theo độ phức tạp của hồ sơ, lượng hồ sơ tồn đọng, năng lực xử lý, yêu cầu bổ sung giấy tờ và các bước kiểm tra, đánh giá thêm.
IRCC cập nhật thời gian xử lý hồ sơ tạm trú hàng tuần, trong khi hồ sơ thường trú và quốc tịch thường được làm mới mỗi tháng. Tiêu chuẩn dịch vụ ít được cập nhật hơn, với tiêu chuẩn cho hồ sơ tạm trú lần cuối điều chỉnh vào giai đoạn 2018–2019.
Trong 7 tháng đầu năm 2026, IRCC cho biết đã xử lý 1.832.065 hồ sơ. Tính đến ngày 31/7, vẫn còn hơn 394.000 hồ sơ đang chờ hoàn tất.



