
Chương trình Đề cử Tỉnh bang Ontario (OINP) vừa công bố cách thức tính điểm cho các ứng viên muốn được đề cử thường trú nhân Canada theo ba luồng di trú mới. Những ứng viên có điểm số cao nhất sẽ được ưu tiên mời nộp hồ sơ đề cử tỉnh bang theo Diện Ưu tiên Lực lượng Lao động Ontario (OWPS).
Mỗi ứng viên có lời mời làm việc trong diện OWPS sẽ nhận được tối đa 140 điểm, được tính dựa trên các yếu tố sau:
Khu vực làm việc
| Khu vực | Điểm | Các đơn vị điều tra dân số |
|---|---|---|
| Bắc Ontario | 15 | Muskoka, Haliburton, Nipissing, Parry Sound, Manitoulin, Sudbury, Greater Sudbury/Grand Sudbury, Timiskaming, Cochrane, Algoma, Thunder Bay, Rainy River và Kenora |
| Đông Ontario | 10 | Frontenac, Hastings, Kawartha Lakes, Lanark, Leeds and Grenville, Lennox and Addington, Northumberland, Ottawa, Peterborough, Prescott and Russell, Prince Edward, Renfrew, Stormont, Dundas and Glengarry |
| Trung Ontario (ngoài GTA) | 10 | Dufferin, Grey, Simcoe, Waterloo và Wellington |
| Tây Nam Ontario | 10 | Brant, Bruce, Chatham-Kent, Elgin, Essex, Haldimand-Norfolk, Hamilton, Huron, Lambton, Middlesex, Niagara, Oxford và Perth |
| Ngoài Toronto, trong GTA | 5 | Durham, Halton, Peel và York |
| Toronto | 0 | Thành phố Toronto |
Trình độ kỹ năng nghề nghiệp
| NOC TEER | Điểm |
|---|---|
| 0 | 9 |
| 1 | 9 |
| 2 | 6 |
| 3 | 6 |
| 4 | 0 |
| 5 | 0 |
Mức lương
| Lương theo giờ | Điểm |
|---|---|
| ≥ 40 CAD | 15 |
| 35–39,99 CAD | 12 |
| 30–34,99 CAD | 10 |
| 25–29,99 CAD | 8 |
| 20–24,99 CAD | 5 |
| < 20 CAD | 0 |
Nhóm ngành nghề
| Nhóm ngành nghề | Điểm |
|---|---|
| 3 | 10 |
| 7 | 8 |
| 2 | 6 |
| 0, 1, 4, 8 hoặc 9 | 4 |
| 5 hoặc 6 | 2 |
Kinh nghiệm làm việc tại Ontario
Ứng viên đã làm việc ít nhất 6 tháng tại vị trí được mời làm việc:
| Kinh nghiệm làm việc tại vị trí được mời | Điểm |
|---|---|
| > 24 tháng | 18 |
| 13–24 tháng | 15 |
| 6–12 tháng | 12 |
Các ứng viên khác:
| Kinh nghiệm làm việc tại Ontario | Điểm |
|---|---|
| > 24 tháng | 12 |
| 13–24 tháng | 9 |
| 6–12 tháng | 6 |
| < 6 tháng | 0 |
Lịch sử khai thuế thu nhập tại Canada
| Thu nhập cao nhất trong 5 năm qua | Điểm |
|---|---|
| ≥ 70.000 CAD | 8 |
| 50.000–69.999 CAD | 6 |
| 30.000–49.999 CAD | 4 |
| < 30.000 CAD | 0 |
Trình độ học vấn
| Trình độ học vấn cao nhất | Điểm |
|---|---|
| Tiến sĩ | 10 |
| Bằng y khoa, nha khoa, thú y hoặc đo thị lực | 10 |
| Thạc sĩ | 8 |
| Chứng chỉ/chứng nhận đại học trên cử nhân | 6 |
| Cử nhân hoặc tương đương | 6 |
| Chứng chỉ tốt nghiệp cao đẳng Ontario | 5 |
| Chứng chỉ/chứng nhận đại học dưới cử nhân | 5 |
| Chứng chỉ/chứng nhận cao đẳng, CEGEP hoặc không phải đại học | 5 |
| Chứng chỉ/chứng nhận học nghề hoặc thợ lành nghề | 5 |
| Thấp hơn cao đẳng hoặc chứng chỉ nghề | 0 |
Bằng cấp Canada
| Số lượng bằng cấp sau trung học tại Canada | Điểm |
|---|---|
| Hai hoặc nhiều hơn | 10 |
| Một | 5 |
| Không có | 0 |
Để được tính, bằng cấp phải từ cơ sở giáo dục sau trung học đủ điều kiện tại Canada và thuộc chương trình toàn thời gian kéo dài ít nhất một năm.
Trình độ ngôn ngữ chính thức cao nhất
| Điểm CLB tối thiểu ở cả bốn kỹ năng (tiếng Anh hoặc Pháp) | Điểm |
|---|---|
| ≥ 9 | 15 |
| 8 | 12 |
| 7 | 8 |
| 6 | 4 |
| ≤ 5 | 0 |
Song ngữ ngôn ngữ chính thức
| Số ngôn ngữ chính thức đạt tối thiểu CLB 6 ở cả bốn kỹ năng | Điểm |
|---|---|
| Cả hai ngôn ngữ | 10 |
| Một ngôn ngữ | 5 |
Tình trạng tạm trú
| Tình trạng tạm trú | Điểm |
|---|---|
| Giấy phép lao động | 10 |
| Giấy phép du học | 5 |
| Không có | 0 |
Đối với ứng viên là bác sĩ tự hành nghề, yếu tố lương theo giờ không được tính điểm và họ được đánh giá bằng phương pháp tính điểm thay thế cho kinh nghiệm làm việc tại Ontario:
Kinh nghiệm làm việc cho bác sĩ tự hành nghề
| Kinh nghiệm hành nghề y tích lũy tại Ontario | Điểm |
|---|---|
| ≥ 24 tháng | 18 |
| 13–24 tháng | 15 |
| 6–12 tháng | 12 |
| < 6 tháng | 0 |
Tiêu chí tính điểm được OINP công bố trên trang web của mình vào ngày 20 tháng 7 năm 2026. Để được đề cử tỉnh bang theo OWPS, người nước ngoài phải đủ điều kiện cho một trong ba luồng: luồng TEER 0–3 (ngành nghề tay nghề cao), luồng TEER 4–5 (ngành nghề tay nghề thấp) hoặc luồng bác sĩ tự hành nghề (đủ điều kiện thanh toán qua Bảo hiểm Y tế Ontario – OHIP).
Ontario lần đầu công bố tiêu chí đủ điều kiện cho ba luồng này vào ngày 26 tháng 6 năm 2026. Để được xem xét đề cử, người nước ngoài đủ điều kiện phải có hồ sơ bày tỏ nguyện vọng (EOI) đang hoạt động trong hệ thống trực tuyến của Ontario; đối với luồng có lời mời làm việc, người sử dụng lao động phải khởi tạo EOI. Hệ thống EOI trực tuyến của Ontario hiện đang đóng cửa, nhưng theo OINP, dự kiến sẽ mở lại vào cuối mùa hè này.




