a field with a mountain in the background

Bộ Di trú, Tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC) vừa phát 792 thư mời nộp hồ sơ thường trú (ITA) trong vòng rút thăm Express Entry mới nhất dành riêng cho ứng viên có đề cử tỉnh bang (PNP). Đây là số thư mời cao nhất cho nhóm này kể từ vòng ngày 22 tháng 6 năm 2026.

Để được mời trong vòng này, ứng viên phải đáp ứng hai điều kiện:

  • Có điểm CRS (Hệ thống xếp hạng toàn diện, thang điểm dùng để xếp hạng hồ sơ trong Express Entry) từ 761 trở lên;
  • Tạo hồ sơ Express Entry trước 18:00:26 giờ UTC ngày 3 tháng 4 năm 2026. Mốc này dùng để phân định thứ tự khi nhiều ứng viên có cùng điểm cắt.

Điểm cắt 761 thấp hơn vòng PNP liền trước vào ngày 13 tháng 10 (772 điểm). Điểm CRS trong các vòng PNP luôn ở mức rất cao vì đề cử tỉnh bang tự động cộng thêm 600 điểm vào hồ sơ. Từ đầu năm, điểm cắt của nhóm này dao động từ 697 điểm (ngày 31 tháng 8) đến 805 điểm (ngày 25 tháng 5).

Vòng rút thăm này là vòng thứ 63 của Express Entry trong năm 2026. Theo thống kê của IRCC, tổng số thư mời phát ra trong năm đã lên tới 144.259.

Toàn cảnh các vòng rút thăm năm 2026

Bảng dưới đây liệt kê các vòng rút thăm trước đó trong năm. Có thể thấy IRCC chủ yếu mời những người đã có mối liên hệ với Canada: ứng viên có đề cử tỉnh bang và người đã có kinh nghiệm làm việc tại Canada (diện CEC). Bên cạnh đó là các vòng theo nhóm ngành nghề và vòng dành cho người giỏi tiếng Pháp.

Ngày Loại vòng Điểm CRS tối thiểu Số thư mời
16 tháng 10 Thành thạo tiếng Pháp 435 5.000
15 tháng 10 Canadian Experience Class 519 2.500
13 tháng 10 Provincial Nominee Program 772 752
1 tháng 10 Ngành nghề kỹ thuật (Trades) 476 3.500
29 tháng 9 Canadian Experience Class 518 2.000
28 tháng 9 Provincial Nominee Program 725 733
16 tháng 9 Quản lý cấp cao có kinh nghiệm tại Canada 389 250
15 tháng 9 Canadian Experience Class 519 2.000
14 tháng 9 Provincial Nominee Program 734 576
4 tháng 9 Y tế và dịch vụ xã hội 475 3.500
3 tháng 9 Bác sĩ có kinh nghiệm tại Canada 198 229
1 tháng 9 Canadian Experience Class 521 2.000
31 tháng 8 Provincial Nominee Program 697 562
19 tháng 8 Thành thạo tiếng Pháp 382 5.000
18 tháng 8 Canadian Experience Class 523 1.000
17 tháng 8 Provincial Nominee Program 760 442
7 tháng 8 Vận tải 470 300
6 tháng 8 Thành thạo tiếng Pháp 391 5.000
5 tháng 8 Canadian Experience Class 516 3.000
4 tháng 8 Provincial Nominee Program 768 507
23 tháng 7 Quân nhân có tay nghề 368 4
22 tháng 7 Thành thạo tiếng Pháp 399 5.000
21 tháng 7 Canadian Experience Class 516 2.000
20 tháng 7 Provincial Nominee Program 744 511
10 tháng 7 Quản lý cấp cao có kinh nghiệm tại Canada 392 500
9 tháng 7 Thành thạo tiếng Pháp 420 5.000
7 tháng 7 Canadian Experience Class 517 2.000
6 tháng 7 Provincial Nominee Program 708 534
25 tháng 6 Y tế và dịch vụ xã hội 475 4.000
24 tháng 6 Bác sĩ có kinh nghiệm tại Canada 223 271
23 tháng 6 Canadian Experience Class 516 4.000
22 tháng 6 Provincial Nominee Program 730 955
28 tháng 5 Thành thạo tiếng Pháp 409 4.500
27 tháng 5 Canadian Experience Class 518 3.000
25 tháng 5 Provincial Nominee Program 805 334
11 tháng 5 Provincial Nominee Program 798 380
29 tháng 4 Thành thạo tiếng Pháp 400 4.000
28 tháng 4 Canadian Experience Class 514 2.000
27 tháng 4 Provincial Nominee Program 795 473
15 tháng 4 Thành thạo tiếng Pháp 419 4.000
14 tháng 4 Canadian Experience Class 515 2.000
13 tháng 4 Provincial Nominee Program 786 324
2 tháng 4 Ngành nghề kỹ thuật (Trades) 477 3.000
31 tháng 3 Canadian Experience Class 509 2.250
30 tháng 3 Provincial Nominee Program 802 356
18 tháng 3 Thành thạo tiếng Pháp 393 4.000
17 tháng 3 Canadian Experience Class 507 4.000
16 tháng 3 Provincial Nominee Program 742 362
5 tháng 3 Quản lý cấp cao có kinh nghiệm tại Canada 429 250
4 tháng 3 Thành thạo tiếng Pháp 397 5.500
3 tháng 3 Canadian Experience Class 508 4.000
2 tháng 3 Provincial Nominee Program 710 264
20 tháng 2 Y tế và dịch vụ xã hội 467 4.000
19 tháng 2 Bác sĩ có kinh nghiệm tại Canada 169 391
17 tháng 2 Canadian Experience Class 508 6.000
16 tháng 2 Provincial Nominee Program 789 279
6 tháng 2 Thành thạo tiếng Pháp 400 8.500
3 tháng 2 Provincial Nominee Program 749 423
21 tháng 1 Canadian Experience Class 509 6.000
20 tháng 1 Provincial Nominee Program 746 681
7 tháng 1 Canadian Experience Class 511 8.000
5 tháng 1 Provincial Nominee Program 711 574

Xét theo số vòng, PNP và CEC chiếm áp đảo, tiếp theo là các vòng tiếng Pháp:

Loại vòng Số vòng
Provincial Nominee Program 20
Canadian Experience Class 18
Thành thạo tiếng Pháp 11
Bác sĩ có kinh nghiệm tại Canada 3
Y tế và dịch vụ xã hội 3
Quản lý cấp cao có kinh nghiệm tại Canada 3
Ngành nghề kỹ thuật (Trades) 2
Vận tải 1
Quân nhân có tay nghề 1

Về số thư mời, CEC và tiếng Pháp dẫn đầu với hơn 55.000 thư mỗi diện. Nhóm PNP tuy có nhiều vòng nhất nhưng mỗi vòng chỉ mời vài trăm người.

Loại vòng Số thư mời
Canadian Experience Class 57.250
Thành thạo tiếng Pháp 55.500
Y tế và dịch vụ xã hội 11.500
Provincial Nominee Program 10.022
Ngành nghề kỹ thuật (Trades) 6.500
Quản lý cấp cao có kinh nghiệm tại Canada 1.000
Bác sĩ có kinh nghiệm tại Canada 891
Vận tải 300
Quân nhân có tay nghề 4

Điểm thưởng cho việc làm lương cao từ ngày 3 tháng 11

Từ ngày 3 tháng 11 năm 2026, IRCC sẽ cộng thêm điểm CRS cho ứng viên có lời mời làm việc hoặc kinh nghiệm làm việc tại Canada trong những ngành nghề có mức lương trung vị quốc gia cao gấp ít nhất 1,3, 1,5 hoặc 2 lần mức lương trung vị toàn Canada.

Số điểm này nằm trong một mục mới của CRS gọi là Labour Market Integration Factor (LMIF). Ứng viên sẽ được tính theo phương án có lợi hơn:

  • Tối đa 100 điểm cho lời mời làm việc lương cao; hoặc
  • Tối đa 150 điểm cho kinh nghiệm làm việc tại Canada (140 điểm nếu có vợ/chồng hoặc bạn đời chung sống đi kèm). Mức này gộp điểm hiện có cho số năm kinh nghiệm với tối đa 70 điểm cho kinh nghiệm ở ngành lương cao.

Lời mời làm việc hợp lệ sẽ không còn phải có LMIA (Đánh giá tác động thị trường lao động). Yêu cầu LMIA cũng được bỏ khỏi tiêu chí lời mời làm việc của chương trình Lao động tay nghề liên bang (FSWP) và Thợ tay nghề liên bang (FSTP), dù cán bộ IRCC vẫn phải xác minh lời mời là thật. IRCC đã công bố danh sách 186 ngành nghề đủ điều kiện.

Đây là lần đầu điểm cho lời mời làm việc quay trở lại kể từ tháng 3 năm 2025, khi IRCC bãi bỏ điểm cho việc làm được sắp xếp trước. Trong lúc tính lại điểm cho các hồ sơ, IRCC sẽ tạm dừng phát thư mời Express Entry, quá trình mà chính phủ cho biết có thể kéo dài tới hai tuần.

Người đã nộp hồ sơ thường trú qua Express Entry và đang sống tại Canada có thể đủ điều kiện xin giấy phép lao động mở chuyển tiếp (BOWP). Nếu giấy phép lao động hiện tại hết hạn trước khi có kết quả BOWP, người nộp vẫn được tiếp tục làm việc theo điều kiện giấy phép cũ nhờ diện duy trì tình trạng (maintained status), miễn là vẫn ở lại Canada. Thành viên gia đình đủ điều kiện cũng có thể được cấp giấy phép lao động mở.

Ứng viên đang có hồ sơ trong hệ thống nên kiểm tra xem ngành nghề của mình có nằm trong danh sách 186 ngành đủ điều kiện hay không, đồng thời lưu ý khoảng thời gian tạm ngưng phát thư mời sau ngày 3 tháng 11, vì điểm CRS của nhiều người có thể thay đổi sau khi được tính lại.

CaPR – Dẫn Đầu Kết Nối Định Cư

Website: canadapr.vn
Email: hello@canadapr.vn
Hotline: 0966.972.717 | 097.239.1830 | 033.678.5988

Leave A Comment