
Theo dữ liệu mới nhất từ Bộ Di trú Canada, từ ngày 5 đến 19/7, tổng số hồ sơ trong nhóm Express Entry đã giảm hơn 3.500, từ 235.127 xuống còn 231.533. Hầu hết các khung điểm từ 421 trở lên đều giảm số lượng, trong đó khung 421–430 giảm mạnh nhất với 909 hồ sơ.
Số hồ sơ có điểm cao nhất (601–1.200) cũng giảm nhẹ từ 525 xuống 511.
| Khung điểm CRS | Ngày 5/7 | Ngày 19/7 | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 0–300 | 7.873 | 7.836 | -37 |
| 301–350 | 17.513 | 17.490 | -23 |
| 351–400 | 51.096 | 51.107 | +11 |
| 401–410 | 12.144 | 12.339 | +195 |
| 411–420 | 12.383 | 12.460 | +77 |
| 421–430 | 12.870 | 11.961 | -909 |
| 431–440 | 14.127 | 13.437 | -690 |
| 441–450 | 14.294 | 13.680 | -614 |
| 451–460 | 15.378 | 14.879 | -499 |
| 461–470 | 16.499 | 16.086 | -413 |
| 471–480 | 16.198 | 16.119 | -79 |
| 481–490 | 12.555 | 12.615 | +60 |
| 491–500 | 13.061 | 12.880 | -181 |
| 501–600 | 18.611 | 18.133 | -478 |
| 601–1.200 | 525 | 511 | -14 |
| Tổng | 235.127 | 231.533 | -3.594 |
Mức độ cạnh tranh trong nhóm Express Entry
Bảng dưới đây thể hiện tỷ lệ ứng viên theo từng khung điểm CRS dựa trên dữ liệu ngày 19/7. Ví dụ, ứng viên có điểm từ 471–480 nằm trong khoảng phân vị 73,97%–80,94%, nghĩa là họ cao hơn khoảng 74% đến 81% số hồ sơ còn lại.
| Khung điểm CRS | Số ứng viên | Tích lũy | Khoảng phân vị | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|---|
| 0–300 | 7.836 | 7.836 | 0,00%–3,38% | 3,38% |
| 301–350 | 17.490 | 25.326 | 3,38%–10,94% | 7,55% |
| 351–400 | 51.107 | 76.433 | 10,94%–33,01% | 22,07% |
| 401–410 | 12.339 | 88.772 | 33,01%–38,34% | 5,33% |
| 411–420 | 12.460 | 101.232 | 38,34%–43,72% | 5,38% |
| 421–430 | 11.961 | 113.193 | 43,72%–48,89% | 5,17% |
| 431–440 | 13.437 | 126.630 | 48,89%–54,69% | 5,80% |
| 441–450 | 13.680 | 140.310 | 54,69%–60,60% | 5,91% |
| 451–460 | 14.879 | 155.189 | 60,60%–67,03% | 6,43% |
| 461–470 | 16.086 | 171.275 | 67,03%–73,97% | 6,95% |
| 471–480 | 16.119 | 187.394 | 73,97%–80,94% | 6,96% |
| 481–490 | 12.615 | 200.009 | 80,94%–86,38% | 5,45% |
| 491–500 | 12.880 | 212.889 | 86,38%–91,95% | 5,56% |
| 501–600 | 18.133 | 231.022 | 91,95%–99,78% | 7,83% |
| 601–1.200 | 511 | 231.533 | 99,78%–100,00% | 0,22% |
Phân vị được hiển thị dưới dạng khoảng vì các ứng viên trong cùng một khung điểm có thể nằm ở các mức khác nhau.
Các đợt rút hồ sơ chưa được tính đến
Dữ liệu ngày 19/7 chưa bao gồm hai đợt rút hồ sơ diễn ra vào ngày 20 và 21/7, với tổng cộng 2.511 thư mời nộp đơn (ITA) được cấp:
| Ngày | Loại đợt rút | Số ITA | Điểm CRS thấp nhất |
|---|---|---|---|
| 20/7 | Chương trình đề cử tỉnh bang (PNP) | 511 | 744 |
| 21/7 | Kinh nghiệm Canada (CEC) | 2.000 | 516 |
Trong khoảng từ 5 đến 19/7, IRCC đã tổ chức bốn đợt rút hồ sơ, cấp tổng cộng 8.034 ITA:
| Ngày | Loại đợt rút | Số ITA | Điểm CRS thấp nhất |
|---|---|---|---|
| 6/7 | PNP | 534 | 708 |
| 7/7 | CEC | 2.000 | 517 |
| 9/7 | Trình độ tiếng Pháp | 5.000 | 420 |
| 10/7 | Quản lý cấp cao có kinh nghiệm Canada | 500 | 392 |
Express Entry là hệ thống quản lý đơn xin thường trú nhân (PR) dành cho các ứng viên diện kinh tế, ngoại trừ Quebec. Ứng viên phải đáp ứng điều kiện của ít nhất một trong ba chương trình: CEC, Federal Skilled Worker hoặc Federal Skilled Trades. Điểm CRS được tính dựa trên tuổi, học vấn, trình độ ngôn ngữ và kinh nghiệm làm việc. IRCC tổ chức các đợt rút hồ sơ định kỳ và mời những ứng viên có điểm cao nhất nộp đơn xin PR. Ngoài ra, còn có các đợt rút theo danh mục ưu tiên kinh tế, thường có điểm cắt thấp hơn. Hiện có 10 danh mục, bao gồm tiếng Pháp và các ngành nghề như chăm sóc sức khỏe, STEM, giáo dục, v.v. Năm 2026, điểm cắt CEC dao động từ 507–518, trong khi điểm cắt ngành chăm sóc sức khỏe là 462–476. Ứng viên được chọn có 60 ngày để nộp đơn xin PR; hồ sơ thường được xử lý trong khoảng sáu tháng.




