
Chi tiết vòng xét duyệt
Ngày 30/4, Bộ Di trú, Nhập cư và Hội nhập Quebec (MIFI) đã tiến hành xét duyệt hồ sơ trên cả bốn luồng của Chương trình tuyển chọn lao động lành nghề (PSTQ). Đây là vòng xét duyệt thứ tư trong năm, tỉnh bang đã cấp tổng cộng 2.555 thư mời cho lao động nước ngoài.
Luồng 1: Trình độ cao và kỹ năng chuyên môn
Tổng cộng 983 thư mời được cấp qua ba đợt xét duyệt thuộc Luồng 1, dành cho lao động có nghề thuộc TEER 0, 1 hoặc 2, hiện đang sống tại Quebec và có ít nhất 12 tháng kinh nghiệm làm việc.
| Đợt xét duyệt | Số thư mời |
|---|---|
| Đợt 1 – Bằng cấp Quebec (tối thiểu 900h hoặc 30 tín chỉ) | 379 |
| Đợt 2 – Bằng cấp Quebec + nghề ưu tiên | 354 |
| Đợt 3 – Bằng cấp Quebec | 250 |
Đợt 1: Yêu cầu bằng cấp Quebec tối thiểu 900 giờ học hoặc 30 tín chỉ/năm; điểm tối thiểu 716.
Đợt 2: Yêu cầu nghề chính thuộc danh sách nghề ưu tiên; điểm tối thiểu 571.
Đợt 3: Yêu cầu điểm tối thiểu 704.
Luồng 2: Kỹ năng trung cấp và thủ công
Tổng cộng 506 thư mời được cấp qua ba đợt xét duyệt, dành cho lao động làm việc trong các nghề không có quy định thuộc TEER 3–5, có ít nhất 12 tháng kinh nghiệm làm việc tại Quebec.
| Đợt xét duyệt | Số thư mời |
|---|---|
| Đợt 1 – Bằng cấp Quebec | 153 |
| Đợt 2 – Nghề ưu tiên | 163 |
| Đợt 3 – Điểm tối thiểu | 190 |
Đợt 1: Yêu cầu bằng cấp Quebec tối thiểu 600 giờ (học nghề), 900 giờ (cao đẳng) hoặc 30 tín chỉ (đại học); điểm tối thiểu 660.
Đợt 2: Yêu cầu nghề chính thuộc danh sách nghề ưu tiên; điểm tối thiểu 494.
Đợt 3: Yêu cầu điểm tối thiểu 660.
Luồng 3: Nghề có quy định
Đây là luồng lớn nhất trong ngày với tổng cộng 1.058 thư mời được cấp qua sáu đợt xét duyệt, dành cho lao động làm việc trong các nghề có quy định và hiện đang cư trú tại Quebec.
| Đợt xét duyệt | Số thư mời |
|---|---|
| Đợt 1 – Bằng cấp Quebec | 226 |
| Đợt 2 – Nghề TEER 0-2 có nhu cầu | 723 |
| Đợt 3 – Bác sĩ (không yêu cầu điểm tối thiểu) | 17 |
| Đợt 4 – Nghề TEER 3-5 có nhu cầu | 10 |
| Đợt 5 – Nghề TEER 0-2 | 70 |
| Đợt 6 – Nghề TEER 3-5 | 12 |
Đợt 1: Yêu cầu bằng cấp Quebec tối thiểu 900 giờ (học nghề/cao đẳng) hoặc 30 tín chỉ (đại học); điểm tối thiểu 632.
Đợt 2: Yêu cầu nghề chính thuộc danh sách nghề TEER 0-2 ưu tiên; điểm tối thiểu 495.
Đợt 3: Yêu cầu nghề chính là bác sĩ (NOC 31100, 31101 hoặc 31102); có giấy phép hành nghề từ cơ quan quản lý Quebec. Không yêu cầu điểm tối thiểu.
Đợt 4: Yêu cầu nghề chính thuộc danh sách nghề TEER 3-5 ưu tiên; trình độ tiếng Pháp nói từ cấp 5 trở lên; điểm tối thiểu 382.
Đợt 5: Yêu cầu nghề chính thuộc nhóm TEER 0-2 có quy định; điểm tối thiểu 625.
Đợt 6: Yêu cầu nghề chính thuộc nhóm TEER 3-5 có quy định; trình độ tiếng Pháp nói từ cấp 5 trở lên; điểm tối thiểu 728.
Luồng 4: Tài năng đặc biệt
Tổng cộng 8 thư mời được cấp qua hai đợt xét duyệt, gấp bốn lần so với vòng trước (2 thư mời).
| Đợt xét duyệt | Số thư mời |
|---|---|
| Đợt 1 – Thư ý kiến tích cực + 36 tháng kinh nghiệm | 2 |
| Đợt 2 – Thành tích đặc biệt + tiến sĩ + 36 tháng kinh nghiệm | 6 |
Đợt 1: Yêu cầu thư ý kiến tích cực từ đối tác của MIFI trong các lĩnh vực mục tiêu; ít nhất 36 tháng kinh nghiệm trong 5 năm qua.
Đợt 2: Yêu cầu tài liệu chứng minh thành tích đặc biệt theo danh sách của MIFI; trình độ học vấn tương đương tiến sĩ tại Quebec; ít nhất 36 tháng kinh nghiệm trong 5 năm qua.




