
Ngày 4 tháng 11 năm 2026, Bộ Di trú, Tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC) công bố thời gian xử lý mới cho các hồ sơ tạm trú. So với lần cập nhật ngày 29 tháng 10, thời gian chờ giấy phép lao động nộp từ Mỹ giảm một nửa, từ 6 tuần xuống 3 tuần. Ngược lại, giấy phép du học nộp từ trong Canada lại tăng thêm 2 tuần.
Các thay đổi đáng chú ý nhất gồm:
- Giấy phép lao động (work permit): giảm 3 tuần với người nộp từ Mỹ.
- Giấy phép du học (study permit): tăng 2 tuần với người nộp tại Canada, tăng 1 tuần với Nigeria, giảm 1 tuần với Pakistan.
- Gia hạn giấy phép lao động: giảm 1 tuần.
- Visitor record (giấy gia hạn tư cách du khách): giảm 11 ngày.
IRCC cũng cho biết lượng hồ sơ work permit và study permit tồn đọng đã giảm 5.200 so với lần cập nhật trước, trong đó có 4.800 hồ sơ work permit và 400 hồ sơ study permit. Đợt cập nhật tiếp theo dự kiến vào khoảng ngày 11 tháng 11.
Chi tiết theo từng loại hồ sơ
Giấy phép lao động. Trong sáu quốc gia được theo dõi, chỉ Mỹ có thay đổi. Hồ sơ nộp từ Canada vẫn chờ lâu nhất, 16 tuần.
| Nơi nộp | Hiện tại (4/11) | Trước đó (29/10) |
|---|---|---|
| Canada | 16 tuần | 16 tuần |
| Ấn Độ | 10 tuần | 10 tuần |
| Pakistan | 9 tuần | 9 tuần |
| Nigeria | 10 tuần | 10 tuần |
| Mỹ | 3 tuần | 6 tuần |
| Philippines | 9 tuần | 9 tuần |
Chuẩn dịch vụ của IRCC cho work permit là 120 ngày với hồ sơ nộp trong Canada (cả cấp mới và gia hạn) và 60 ngày với hồ sơ nộp ngoài Canada.
Giấy phép du học. Thời gian xử lý tăng với Canada và Nigeria, giảm với Pakistan. Mức 5 tuần của Pakistan là thấp nhất kể từ ít nhất tháng 6, trong khi 11 tuần của Nigeria là cao nhất trong cùng giai đoạn.
| Nơi nộp | Hiện tại (4/11) | Trước đó (29/10) |
|---|---|---|
| Canada | 8 tuần | 6 tuần |
| Ấn Độ | 8 tuần | 8 tuần |
| Pakistan | 5 tuần | 6 tuần |
| Nigeria | 11 tuần | 10 tuần |
| Mỹ | 4 tuần | 4 tuần |
| Philippines | 6 tuần | 6 tuần |
Chuẩn dịch vụ cho study permit cũng là 120 ngày với hồ sơ trong Canada và 60 ngày với hồ sơ ngoài Canada.
Visa du lịch. Trừ Canada và Mỹ, các nước còn lại đều dao động nhẹ, chỉ 1-2 ngày. Nigeria vẫn chờ lâu nhất với 103 ngày.
| Nơi nộp | Hiện tại (4/11) | Trước đó (29/10) |
|---|---|---|
| Canada | 12 ngày | 12 ngày |
| Ấn Độ | 32 ngày | 31 ngày |
| Pakistan | 58 ngày | 59 ngày |
| Nigeria | 103 ngày | 105 ngày |
| Mỹ | 18 ngày | 18 ngày |
| Philippines | 24 ngày | 25 ngày |
Chuẩn dịch vụ cho visa du lịch nộp ngoài Canada là 14 ngày; hồ sơ nộp trong Canada không có chuẩn dịch vụ.
Super visa. Thời gian xử lý tăng nhẹ ở tất cả các nước, từ 1 đến 3 ngày. Loại visa này chỉ nộp được từ ngoài Canada. Philippines chờ lâu nhất với 109 ngày, vẫn dưới chuẩn dịch vụ 112 ngày.
| Nơi nộp | Hiện tại (4/11) | Trước đó (29/10) |
|---|---|---|
| Ấn Độ | 85 ngày | 82 ngày |
| Pakistan | 101 ngày | 99 ngày |
| Nigeria | 33 ngày | 30 ngày |
| Mỹ | 75 ngày | 74 ngày |
| Philippines | 109 ngày | 106 ngày |
Hồ sơ gia hạn trong Canada. Bảng dưới cho thấy gia hạn work permit giảm 1 tuần, visitor record giảm 11 ngày nhưng vẫn ở mức rất cao, 310 ngày.
| Loại hồ sơ | Hiện tại (31/10) | Trước đó (29/10) |
|---|---|---|
| Gia hạn giấy phép lao động | 10 tuần | 11 tuần |
| Gia hạn giấy phép du học | 6 tuần | 6 tuần |
| Visitor record | 310 ngày | 321 ngày |
Thời gian xử lý gia hạn work permit cũng áp dụng cho hồ sơ xin giấy phép làm việc sau tốt nghiệp (PGWP), giấy phép lao động mở chuyển tiếp (BOWP) và thay đổi điều kiện giấy phép lao động. Tính đến ngày 31 tháng 10, IRCC còn tồn 191.100 hồ sơ gia hạn work permit (giảm 4.800) và 25.500 hồ sơ gia hạn study permit (giảm 400).
Thời gian xử lý khác chuẩn dịch vụ thế nào
IRCC dùng hai thước đo. Thời gian xử lý (processing times) là ước tính bộ cần bao lâu để ra quyết định cho một hồ sơ mới nộp, không phải cam kết hay thời hạn tối đa. Con số này được tính theo một trong hai cách: dựa trên thời gian đã dùng để hoàn tất 80% hồ sơ trước đây, hoặc dựa trên lượng hồ sơ đang tồn và nguồn lực hiện có.
Chuẩn dịch vụ (service standards) là mục tiêu vận hành của IRCC, tức khoảng thời gian bộ đặt ra để hoàn tất 80% hồ sơ trong điều kiện bình thường. Chuẩn này ít khi thay đổi; lần điều chỉnh gần nhất cho hồ sơ tạm trú là giai đoạn 2018-2019. Trong khi đó, thời gian xử lý hồ sơ tạm trú thường được cập nhật hằng tuần, còn hồ sơ thường trú và quốc tịch cập nhật hằng tháng.
Thực tế, hồ sơ của từng người có thể nhanh hoặc chậm hơn cả hai con số trên, tùy độ phức tạp của hồ sơ, lượng hồ sơ đang chờ, nguồn lực, yêu cầu bổ sung giấy tờ và quy trình xác minh. Từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2026, IRCC đã xử lý xong 2.076.745 hồ sơ tạm trú; tính đến ngày 31 tháng 8, còn 365.425 hồ sơ đang chờ quyết định.
Người đang chờ hoặc chuẩn bị nộp hồ sơ nên theo dõi thời gian xử lý trên trang của IRCC theo đúng loại hồ sơ và nơi nộp, vì con số thay đổi hằng tuần. Những ai đang xin gia hạn work permit, PGWP hay visitor record từ trong Canada cần tính trước thời gian chờ khá dài để chủ động kế hoạch học tập, làm việc.



