
Ngày 27/8, Bộ Di trú, Pháp ngữ và Hội nhập Quebec (MIFI) đã tổ chức tuyển chọn theo cả bốn nhóm của Chương trình Lao động có Tay nghề (PSTQ). Tỉnh bang đã gửi ít nhất 790 lời mời trong vòng này, trong đó phần lớn dành cho người lao động có kỹ năng trung cấp và thủ công (nhóm 2).
Những người được chọn sẽ có cơ hội nộp hồ sơ xin Chứng chỉ Định cư Quebec (CSQ), sau đó có thể dùng chứng chỉ này để nộp đơn xin thường trú nhân lên chính phủ liên bang Canada với ý định định cư tại Quebec.
Với vòng mới nhất này, MIFI đã tổ chức tổng cộng tám đợt rút hồ sơ PSTQ trong năm 2026.
Chi tiết vòng tuyển chọn
Hồ sơ được trích xuất từ nhóm ứng viên vào ngày 24/8/2026 lúc 11:48 sáng, cho các vòng tuyển chọn theo cả bốn nhóm.
Nhóm 1: Kỹ năng chuyên môn cao và chuyên sâu
Ở nhóm 1, có 87 lời mời được gửi qua ba bài tập dành cho người lao động trong các ngành nghề TEER 0–2, hiện cư trú tại Quebec và có 12 tháng kinh nghiệm làm việc trong năm năm qua.
| Bài tập | Số lời mời | Điểm cắt |
|---|---|---|
| Bài tập 1 – Bằng cấp đủ điều kiện + ngành nghề ưu tiên (TEER 1, 2) | 26 | 639 |
| Bài tập 2 – Bằng cấp đủ điều kiện + ngành nghề ưu tiên (TEER 2) | 11 | 710 |
| Bài tập 3 – Bằng cấp đủ điều kiện + ngành nghề ưu tiên (TEER 0–2) | 50 | 694 |
Đối với bài tập 1, ngành nghề chính của ứng viên phải thuộc lĩnh vực ưu tiên và tương ứng với một trong 10 ngành nghề sau trong lĩnh vực y tế, dịch vụ xã hội, giáo dục và khoa học tự nhiên:
- Nhà sinh vật học và các nhà khoa học liên quan (21110).
- Giáo viên mầm non và trợ giảng (42202).
- Giảng viên dành cho người khuyết tật (42203).
- Chuyên gia y tế chẩn đoán và điều trị khác (31209).
- Kỹ thuật viên trị liệu và đánh giá khác (32109).
- Kỹ thuật viên dược (32124).
- Trợ lý bác sĩ, nữ hộ sinh và chuyên gia y tế đồng minh (31303).
- Nhà vật lý và thiên văn học (21100).
- Nhân viên công tác xã hội và dịch vụ cộng đồng (42201).
- Chuyên gia trị liệu tâm lý và các liệu pháp chuyên sâu liên quan (41301).
Đối với bài tập 2, hai ngành nghề được nhắm đến: đầu bếp (62200) và giám sát dịch vụ ăn uống (62020).
Đối với bài tập 3, ngành nghề chính của ứng viên phải thuộc lĩnh vực ưu tiên và tương ứng với một trong 26 ngành nghề sau, chủ yếu trong lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất, thương mại lành nghề hoặc công nghệ:
Ngành nghề đủ điều kiện cho bài tập 3
- Thợ cơ khí, kỹ thuật viên và thanh tra thiết bị bay, điện tử và điện tử hàng không (22313).
- Thợ cơ khí máy bay và thanh tra máy bay (72404).
- Kỹ thuật viên dịch vụ ô tô, thợ cơ khí xe tải, xe buýt và thợ sửa chữa cơ khí (72410).
- Thợ nề (72320).
- Thợ mộc (72310).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên hóa học (22100).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên xây dựng dân dụng (22300).
- Thợ lắp máy xây dựng và thợ cơ khí công nghiệp (72400).
- Người vận hành cần cẩu (72500).
- Chuyên gia an ninh mạng (21220).
- Nhà khoa học dữ liệu (21211).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên điện và điện tử (22310).
- Thợ điện cơ (72422).
- Quản lý kỹ thuật (20010).
- Thợ cơ khí thiết bị hạng nặng (72401).
- Kỹ sư công nghiệp và sản xuất (21321).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên công nghệ kỹ thuật công nghiệp và sản xuất (22302).
- Thợ cách nhiệt (72321).
- Thợ sắt (72105).
- Thợ máy và thợ kiểm tra máy công cụ (72100).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên cơ khí (22301).
- Chuyên gia an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (22232).
- Kỹ thuật viên đường dây tải điện (72203).
- Thợ kim loại tấm (72102).
- Thợ lắp đặt hệ thống hơi nước, ống dẫn và hệ thống phun nước chữa cháy (72301).
- Thợ hàn và người vận hành máy liên quan (72106).
Nhóm 2: Kỹ năng trung cấp và thủ công
Ở nhóm 2, MIFI đã gửi ít nhất 324 lời mời qua bốn bài tập dành cho người lao động trong các ngành nghề TEER 3–5, hiện cư trú tại Quebec và có 24 tháng kinh nghiệm làm việc trong năm năm qua (trong đó 12 tháng tại tỉnh bang).
| Bài tập | Số lời mời | Điểm cắt |
|---|---|---|
| Bài tập 1 – Bằng cấp đủ điều kiện + ngành nghề ưu tiên (TEER 3, 4) | 314 | 638 |
| Bài tập 2 – Bằng cấp đủ điều kiện + ngành nghề ưu tiên (TEER 3, 5) | 10–15 | 706 |
| Bài tập 3 – Bằng cấp đủ điều kiện + ngành nghề ưu tiên (TEER 3–5) | <5 | 695 |
| Bài tập 4 – Bằng cấp đủ điều kiện + ngành nghề chính TEER 4 hoặc 5 | 249 | 616 |
Đối với bài tập 1, ngành nghề chính của ứng viên phải thuộc lĩnh vực ưu tiên và tương ứng với một trong sáu ngành nghề sau trong lĩnh vực y tế, giáo dục hoặc chăm sóc tại nhà:
- Trợ giảng tiểu học và trung học (43100).
- Nhân viên hỗ trợ tại nhà, người chăm sóc và các ngành nghề liên quan (44101).
- Trợ lý hành chính y tế (13112).
- Trợ lý phòng thí nghiệm y tế và nhân viên kỹ thuật liên quan (33101).
- Y tá phụ, hộ lý và nhân viên phục vụ bệnh nhân (33102).
- Trợ lý kỹ thuật dược và trợ lý dược (33103).
Đối với bài tập 2, hai ngành nghề được nhắm đến: đầu bếp (63200) và nhân viên vệ sinh nhẹ (65310).
Đối với bài tập 3, ngành nghề chính của ứng viên phải thuộc lĩnh vực ưu tiên và tương ứng với một trong 11 ngành nghề sau, chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất hoặc vận tải:
Ngành nghề đủ điều kiện cho bài tập 3
- Thợ lắp ráp máy bay và thanh tra lắp ráp máy bay (93200).
- Thợ hoàn thiện bê tông (73100).
- Phụ giúp thợ xây dựng và lao động xây dựng (75110).
- Thợ lát sàn (73113).
- Thợ lắp kính (73111).
- Người vận hành máy công cụ (94106).
- Thợ sơn và trang trí (trừ thợ trang trí nội thất) (73112).
- Thợ trát vữa, thợ lắp đặt và hoàn thiện vách thạch cao, thợ tiện (73102).
- Thợ lợp mái và thợ lợp ván lợp (73110).
- Thợ lát gạch (73101).
- Tài xế xe tải vận tải (73300).
Đối với bài tập 4, ứng viên cần có ngành nghề chính ở cấp TEER 4 hoặc 5, nhưng không có danh sách ngành nghề cụ thể.
Nhóm 3: Ngành nghề được quản lý
Nhóm 3 chiếm 109 lời mời qua ba bài tập, tất cả đều dành cho ứng viên cư trú tại Quebec và có ý định làm việc trong một ngành nghề được quản lý.
| Bài tập | Số lời mời | Điểm cắt |
|---|---|---|
| Bài tập 1 – Ngành nghề ưu tiên (TEER 1, 2) | 77 | 639 |
| Bài tập 2 – Ngành nghề ưu tiên (TEER 1, 2) | 25–30 | 694 |
| Bài tập 3 – Ngành nghề TEER 4 hoặc 5 | <5 | 393 |
Đối với bài tập 1, ngành nghề chính của ứng viên phải thuộc lĩnh vực ưu tiên và tương ứng với một trong 32 ngành nghề sau trong lĩnh vực y tế, giáo dục hoặc dịch vụ xã hội và cộng đồng:
Ngành nghề đủ điều kiện cho bài tập 1
- Chuyên gia thính học và bệnh lý ngôn ngữ (31112).
- Kỹ thuật viên tim mạch và kỹ thuật viên chẩn đoán điện sinh lý (32123).
- Chuyên gia y học lâm sàng và xét nghiệm (31100).
- Nhân viên vệ sinh răng miệng và nhà trị liệu nha khoa (32111).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên nha khoa (32112).
- Nha sĩ (31110).
- Chuyên gia dinh dưỡng (31121).
- Giáo viên mầm non và trợ giảng (42202).
- Giáo viên tiểu học và mẫu giáo (41221).
- Bác sĩ đa khoa và bác sĩ gia đình (31102).
- Y tá thực hành được cấp phép (32101).
- Kỹ thuật viên xét nghiệm y tế (32120).
- Kỹ thuật viên xạ trị y tế (32121).
- Kỹ thuật viên siêu âm y tế (32122).
- Y tá hành nghề (31302).
- Điều phối viên điều dưỡng và giám sát viên (31300).
- Chuyên gia trị liệu nghề nghiệp (31203).
- Chuyên gia nhãn khoa (32100).
- Chuyên gia y tế chẩn đoán và điều trị khác (31209).
- Kỹ thuật viên trị liệu và đánh giá khác (32109).
- Ngành nghề cấp cứu (32102).
- Dược sĩ (31120).
- Trợ lý bác sĩ, nữ hộ sinh và chuyên gia y tế đồng minh (31303).
- Chuyên gia vật lý trị liệu (31202).
- Nhà tâm lý học (31200).
- Y tá đã đăng ký và y tá tâm thần đã đăng ký (31301).
- Kỹ thuật viên hô hấp, chuyên gia tưới máu lâm sàng và kỹ thuật viên tim phổi (32103).
- Giáo viên trung học (41220).
- Nhân viên công tác xã hội (41300).
- Chuyên gia phẫu thuật (31101).
- Chuyên gia trị liệu tâm lý và các liệu pháp chuyên sâu liên quan (41301).
- Bác sĩ thú y (31103).
Đối với bài tập 2, ngành nghề chính của ứng viên phải thuộc lĩnh vực ưu tiên và tương ứng với một trong 30 ngành nghề sau trong lĩnh vực kỹ thuật, thương mại lành nghề hoặc vận tải:
Ngành nghề đủ điều kiện cho bài tập 2
- Kỹ sư hàng không vũ trụ (21390).
- Thợ nề (72320).
- Thợ mộc (72310).
- Kỹ sư xây dựng (21300).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên xây dựng dân dụng (22300).
- Thợ lắp máy xây dựng và thợ cơ khí công nghiệp (72400).
- Người vận hành cần cẩu (72500).
- Sĩ quan boong, vận tải đường thủy (72602).
- Kỹ sư điện và điện tử (21310).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên điện và điện tử (22310).
- Thợ điện (trừ công nghiệp và hệ thống điện) (72200).
- Kỹ thuật viên cơ điện tử (72422).
- Thợ lắp đặt và sửa chữa thang máy (72406).
- Sĩ quan kỹ thuật, vận tải đường thủy (72603).
- Kỹ sư địa chất (21331).
- Thợ cơ khí hệ thống sưởi, làm lạnh và điều hòa không khí (72402).
- Thợ cơ khí thiết bị hạng nặng (72401).
- Kỹ sư công nghiệp và sản xuất (21321).
- Thợ điện công nghiệp (72201).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên công nghệ kỹ thuật công nghiệp và sản xuất (22302).
- Thợ cách nhiệt (72321).
- Thợ sắt (72105).
- Kỹ sư cơ khí (21301).
- Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên cơ khí (22301).
- Kỹ sư luyện kim và vật liệu (21322).
- Thợ sửa ống nước (72300).
- Kỹ thuật viên đường dây tải điện (72203).
- Thợ kim loại tấm (72102).
- Thợ lắp đặt hệ thống hơi nước, ống dẫn và hệ thống phun nước chữa cháy (72301).
- Thợ hàn và người vận hành máy liên quan (72106).
Đối với bài tập 3, ứng viên cần thể hiện ý định hành nghề trong một ngành nghề được quản lý ở cấp TEER 4 hoặc 5. Không có danh sách ngành nghề cụ thể.
Nhóm 4: Tài năng đặc biệt
Ở nhóm 4, có 21 lời mời được gửi đến ứng viên có ít nhất 36 tháng kinh nghiệm làm việc trong năm năm qua.
| Bài tập | Số lời mời | Điểm cắt |
|---|---|---|
| Bài tập 1 – Thư đánh giá tích cực | 15 | N/A |
| Bài tập 2 – Thành tích đặc biệt + bằng tiến sĩ | 6 | N/A |
Đối với bài tập 1, điều kiện đủ là có thư đánh giá tích cực do đối tác của MIFI cấp trong một trong các lĩnh vực mà bộ nhắm đến.
Đối với bài tập 2, ứng viên cần:
- Có thành tích đủ điều kiện nằm trong Danh sách Thành tích Đặc biệt của MIFI; và
- Có trình độ học vấn tương đương bằng tiến sĩ Quebec, bao gồm cả tiến sĩ đại học.
Để được xem xét tuyển chọn theo PSTQ, ứng viên phải đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện chung của ít nhất một trong bốn nhóm của chương trình.
Chi tiết đầy đủ về vòng tuyển chọn ngày 27/8, bao gồm các tiêu chí đủ điều kiện cụ thể cho từng nhóm, có thể được tìm thấy trên trang web chính thức về lời mời PSTQ của Quebec.
Về PSTQ
Chương trình Lao động có Tay nghề (PSTQ) là con đường nhập cư kinh tế chính của Quebec dành cho người lao động có tay nghề muốn định cư lâu dài tại tỉnh bang.
Để được xem xét, ứng viên tiềm năng phải nộp tuyên bố quan tâm qua cổng Arrima. Hồ sơ của họ sau đó được thêm vào cơ sở dữ liệu tuyên bố quan tâm của Quebec và được đánh giá dựa trên các yếu tố liên quan đến hội nhập kinh tế và xã hội thành công.
PSTQ được chia thành bốn nhóm. Ngành nghề khai báo của ứng viên và cách phân loại theo Hệ thống Phân loại Nghề Quốc gia phần lớn quyết định nhóm mà họ có thể được mời.
Ứng viên đáp ứng các tiêu chí được thiết lập cho một vòng tuyển chọn cụ thể có thể nhận được lời mời nộp đơn xin định cư. Nếu được chấp thuận, họ sẽ được cấp CSQ, sau đó có thể nộp đơn xin thường trú lên chính phủ liên bang.
Chiến lược mời PSTQ của tỉnh đã thay đổi để phản ứng với việc mở lại Chương trình Kinh nghiệm Quebec (PEQ) vào ngày 2/7/2026.
Cho đến ngày 31/10/2026, khi kỳ nhận hồ sơ đầu tiên của PEQ kết thúc, Quebec đang giảm số lượng lời mời PSTQ để nằm trong hạn ngạch nhập cư đã đặt ra theo kế hoạch nhập cư nhiều năm 2026–2029. Cho đến lúc đó, các lời mời PSTQ được tập trung vào ứng viên trong các ngành nghề TEER 4 và 5 và những người chưa tích lũy đủ hai năm kinh nghiệm làm việc.
Bắt đầu từ tháng 11/2026, số lượng lời mời PSTQ dự kiến sẽ được điều chỉnh theo số lượng hồ sơ nhận được qua PEQ trong kỳ nhận hồ sơ đầu tiên. Quebec đã tuyên bố sẽ cấp cùng số lượng CSQ cho cả hai chương trình trong phần còn lại của giai đoạn được bao phủ bởi kế hoạch nhập cư 2026–2029.



